Tính đến giữa tháng 5/2011, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ của nước ta đã đạt gần 123 triệu USD, tăng nhẹ 5,82% so với cùng kỳ năm 2010. Như vậy, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ của nước ta trong 5 tháng đầu năm nay ước đạt khoảng 141 triệu USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm ngoái.
Về thị trường xuất khẩu: Trong tháng 4/2011, Nhật Bản vẫn tiếp tục là thị trường xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt hơn 4 triệu USD, giảm 11,15% so với tháng trước nhưng lại tăng 32,59% so với cùng kỳ năm 2010.Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong 4 tháng đầu năm nay lên 15,67 triệu USD, tăng 32,76% so với cùng kỳ năm 2010; chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Trong tháng 4, Mỹ đã vượt lên và trở thành thị trường xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ lớn thứ 2 của nước ta, với kim ngạch đạt gần 3,3 triệu USD, giảm nhẹ 3,41% so với tháng trước. Ngược lại, so với cùng kỳ năm 2010 lại tăng 57,87%.
Đài Loan là thị trường đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của nước ta, với kim ngạch đạt hơn 3,2 triệu USD, giảm 13,58% so với tháng trước nhưng chỉ tăng nhẹ 0,69% so với cùng kỳ năm 2010.
Trong khi kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ của nước ta trong tháng 4 đều giảm so với tháng trước ở hầu khắp các thị trường, với mức giảm từ 0,44% - 83,92% thì xuất khẩu sang thị trường Malaysisa lại có mức tăng trưởng cao (tăng tới 255,67%), đạt hơn 1 triệu USD.
Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2011, xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ sang thị trường Thái Lan có mức tăng trưởng cao nhất so với các thị trường khác, đạt 5,93 triệu USD, tăng 99,8% so với cùng kỳ năm 2010. Ngoài ra, xuất khẩu sang Malaysia và Campuchia cũng đạt mức tăng trưởng khá. Cụ thể, Malaysia (tăng 50,71%), đạt hơn 2,5 triệu USD; Campuchia (tăng 32,14%), đạt hơn 5,7 triệu USD.
Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang một số thị trường khác lại bị sụt giảm như: Hà Lan (giảm 48,93%); Tây Ban Nha (giảm 32,94%); Thụy Điển (giảm 27,54%); Pháp (giảm 23,01%); Trung Quốc (giảm 5,48%);…
Một số thị trường xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ trong tháng 4 và 4 thángnăm 2011
(Kim ngạch: 1.000 USD)
|
Thị trường |
T4/11 |
So T3/11 (%) |
So T4/10 (%) |
4T/11 |
So 4T/10 (%) |
|
Nhật Bản |
4.048 |
-11,15 |
32,59 |
15.670 |
32,76 |
|
Mỹ |
3.290 |
-3,41 |
57,87 |
14.811 |
19,07 |
|
Đài Loan |
3.208 |
-13,58 |
0,69 |
11.377 |
4,64 |
|
Campuchia |
1.732 |
-12,57 |
49,44 |
5.702 |
32,14 |
|
Thái Lan |
1.631 |
-0,97 |
47,34 |
5.930 |
99,80 |
|
Australia |
1.452 |
-6,80 |
52,52 |
5.097 |
23,18 |
|
Đức |
1.413 |
-27,76 |
-14,62 |
9.940 |
-14,49 |
|
Malaysia |
1.035 |
255,67 |
69,95 |
2.544 |
50,71 |
|
Anh |
965 |
-30,87 |
-29,77 |
4.756 |
-15,12 |
|
Hàn Quốc |
909 |
-0,44 |
-4,42 |
3.231 |
-8,88 |
|
Canada |
557 |
-1,59 |
62,87 |
2.070 |
7,87 |
|
Pháp |
526 |
7,79 |
-23,77 |
2.663 |
-23,01 |
|
Hà Lan |
351 |
-5,90 |
-32,11 |
1.648 |
-48,93 |
|
Mianma |
278 |
38,31 |
* |
661 |
* |
|
Italia |
207 |
-4,17 |
-26,33 |
919 |
-18,02 |
|
Tây Ban Nha |
203 |
-7,31 |
-51,78 |
918 |
-32,94 |
|
Đan Mạch |
200 |
-59,27 |
0,50 |
2.407 |
10,36 |
|
Nga |
167 |
-21,23 |
-43,77 |
647 |
2,86 |
|
Trung Quốc |
109 |
36,25 |
-17,42 |
397 |
-5,48 |
|
Bỉ |
100 |
-67,85 |
-65,99 |
1.082 |
-21,82 |
|
Thụy Sỹ |
69 |
-83,92 |
-69,87 |
1.402 |
-14,15 |
|
Thụy Điển |
34 |
-78,48 |
-62,64 |
692 |
-27,54 |
Tinthuongmai.vn
|