Tính riêng trong tháng 2/2011, kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 148,38 triệu USD; giảm mạnh 57,4% so với tháng trước; đồng thời cũng giảm 13,73% so với tháng 2/2010.
Theo thông tin từ Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Vietforest) dự báo kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ năm 2011 có thể đạt mức 4 tỷ USD. Một con số ấn tượng với tốc độ phát triển rất cao, khoảng 30%. Với tham vọng đạt tăng trưởng 35%/năm, ngành gỗ Việt Nam sẽ đạt mốc 7 tỷ USD vào năm 2020. Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi thì vẫn còn nhiều thách thức, như sự xuất hiện của nhiều đạo luật mới tại các thị trường xuất khẩu chủ lực là Mỹ, EU, Nhật Bản.
Sau khủng hoảng tài chính và kinh tế thế giới vừa qua, xu hướng chung hiện nay là các doanh nghiệp nhỏ gia công hàng chế biến cho các doanh nghiệp lớn có lượng đơn hàng nhiều. Bởi lẽ, những nhà nhập khẩu nhỏ lẻ ở Mỹ đã bị thu hẹp, chỉ còn lại những nhà nhập khẩu lớn và họ chỉ đặt hàng những doanh nghiệp có năng lực sản xuất. Dẫn đến tình trạng doanh nghiệp nhỏ gia công lại sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn. Bên cạnh đó, xu hướng tiêu dùng của người dân cũng đang dần thay đổi, sản phẩm đồ gỗ nội thất đang được tiêu dùng nhiều hơn so với đồ gỗ ngoài trời, mặc dù, có giá trị cao hơn, nhưng sản phẩm đồ gỗ nội thất lại đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng và tỉ mỉ trong gia công các chi tiết.
So với một số đối thủ cạnh tranh như Malaysia và Indonesia thì Việt Nam có lợi thế về tay nghề lao động, nhất là thế mạnh về kỹ thuật- cấu trúc kỹ thuật trên sản phẩm gỗ thiên nhiên. Do vậy, sản phẩm đồ gỗ nội thất là một ưu thế của các doanh nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam.
Về thị trường xuất khẩu: Hiện Việt Nam đang là nhà cung cấp đồ gỗ nội thất lớn thứ 3 thế giới và cũng là nhà cung cấp đồ gỗ nội thất lớn thứ 3 cho thị trường Mỹ – thị trường tiêu thụ đồ gỗ lớn nhất thế giới. So với một số nước thuộc khu vực ASEAN thì Việt Nam đã vượt qua Thái Lan, Indonesia để cùng với Malaysia trở thành 1 trong 2 nước xuất khẩu đồ gỗ nội thất lớn nhất. Đạt được thành công trên là nhờ chính sách ổn định của Nhà nước và các doanh nghiệp đã biết tận dụng tốt cơ hội khi Trung Quốc bị Mỹ đánh thuế chống bán phá giá đồ gỗ, các nhà đầu tư quay sang thị trường Việt Nam để xây dựng nhà máy.
Trong tháng 2/2011, tuy giảm mạnh 60,32% so với tháng trước nhưng Mỹ vẫn duy trì là thị trường xuất khẩu số 1 của mặt hàng gỗ, với kim ngạch xuất khẩu đạt 46,63 triệu USD. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong 2 tháng vừa qua lên 164,67 triệu USD, giảm 4,06% so với cùng kỳ năm 2010.
Tiếp đến là khu vực EU, kim ngạch xuất khẩu sang EU đạt 30,46 triệu USD, cũng giảm 67,58% so với tháng 1/2011; đồng thời cũng giảm 41,03% so với tháng 2/2010. Tính đến hết tháng 2/2011 kim ngạch xuất khẩu gỗ sang khu vực EU đã đạt 127,86 triệu USD, giảm không đáng kể 0,44% so với cùng kỳ.
Qua bảng thống kê dưới đây, nhận thấy xu hướng giảm ở hầu hết các thị trường trong tháng 2/2011 so với tháng trước. Trong nhóm thị trường chủ lực ngoài Hoa Kỳ và EU thì Nhật Bản, Trung Quốc, Anh, Hàn Quốc, Hà Lan...có mức giảm khá mạnh. Cụ thể: kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản đạt 25,29 triệu USD, giảm 48,48%; Trung Quốc giảm 33%, đạt 21,22 triệu USD; Anh đạt 7,61 triệu USD giảm 64,77%...Duy chỉ có số ít thị trường vẫn đạt được mức tăng trưởng dương là: Hồng Kông tăng 78,77%, đạt 3 triệu USD; Ucraina tăng 547,13%, đạt 90,89 nghìn USD; và Mexico tăng 10,52% đạt 77,56 nghìn USD...
Kim ngạch và thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam tháng 2 và 2 tháng năm 2011
|
Thị trường |
T2/11 (USD) |
So T1/11 (%) |
So T2/10 (%) |
2T/11 (USD) |
So 2T/10 (%) |
|
Hoa Kỳ |
46.630.184 |
-60,32 |
-18,64 |
164.673.071 |
-4,06 |
|
EU |
30.458.482 |
-67,58 |
-41,03 |
127.857.268 |
-0,44 |
|
Nhật Bản |
25.292.521 |
-48,48 |
1,08 |
74.794.266 |
20,54 |
|
Trung Quốc |
21.225.435 |
-33,00 |
24,71 |
54.318.274 |
29,21 |
|
Anh |
7.617.610 |
-64,77 |
-34,12 |
29.605.945 |
1,29 |
|
Hàn Quốc |
6.544.241 |
-72,27 |
33,16 |
25.541.670 |
90,83 |
|
Hà Lan |
3.033.360 |
-66,79 |
-50,23 |
12.215.702 |
-6,15 |
|
Hồng Kông |
3.006.850 |
78,77 |
333,44 |
4.898.262 |
87,81 |
|
Đức |
2.951.083 |
-83,84 |
-71,52 |
23.927.815 |
-10,01 |
|
Italy |
2.883.572 |
-59,02 |
-23,16 |
10.111.141 |
15,73 |
|
Pháp |
2.837.623 |
-75,35 |
-59,47 |
14.629.375 |
-22,97 |
|
Canada |
2.801.066 |
-56,23 |
-16,95 |
9.166.041 |
-7,55 |
|
Australia |
2.504.028 |
-66,93 |
-21,77 |
10.027.667 |
3,63 |
|
Thụy Điển |
2.178.242 |
-49,47 |
-5,29 |
6.540.435 |
3,44 |
|
Bỉ |
1.878.634 |
-54,36 |
-32,75 |
6.040.967 |
-6,38 |
|
Bồ Đào Nha |
1.878.634 |
-57,69 |
857,09 |
6.040.967 |
911,01 |
|
Tây Ban Nha |
1.807.209 |
-55,74 |
-19,09 |
5.898.343 |
9,85 |
|
Đài Loan |
1.707.236 |
-57,63 |
15,40 |
5.793.371 |
11,63 |
|
Đan Mạch |
937.480 |
-53,32 |
-17,98 |
2.945.760 |
-9,64 |
|
Malaysia |
883.574 |
-57,08 |
9,81 |
2.900.179 |
18,34 |
|
ấn Độ |
800.700 |
-65,15 |
-13,39 |
3.167.131 |
98,17 |
|
Ba Lan |
790.907 |
-29,99 |
-3,17 |
1.920.615 |
-34,66 |
|
Phần Lan |
664.701 |
-58,24 |
-54,94 |
2.247.601 |
-18,60 |
|
Nauy |
494.706 |
-57,00 |
22,47 |
1.645.136 |
11,59 |
|
Hy Lạp |
379.024 |
-77,45 |
-62,00 |
2.059.748 |
4,28 |
|
Nga |
348.930 |
-59,36 |
352,73 |
1.207.434 |
271,17 |
|
Singapore |
347.794 |
-11,77 |
90,92 |
2.582.744 |
295,63 |
|
Thổ Nhĩ Kỳ |
343.284 |
-77,64 |
-52,77 |
1.878.405 |
25,80 |
|
UAE |
280.307 |
-53,73 |
39,57 |
886.052 |
-17,92 |
|
Thụy Sĩ |
267.593 |
-75,04 |
-32,42 |
1.339.645 |
46,79 |
|
Séc |
231.522 |
-41,27 |
53,48 |
625.730 |
13,66 |
|
áo |
229.506 |
-77,16 |
-4,68 |
1.250.686 |
15,09 |
|
Thái Lan |
150.057 |
-19,30 |
359,99 |
336.011 |
-35,86 |
|
Cô oét |
116.480 |
-60,55 |
* |
411.738 |
* |
|
A rập xê út |
106.080 |
-89,44 |
218,73 |
249.909 |
-65,48 |
|
Ucaraina |
90.890 |
547,13 |
49,17 |
104.935 |
-1,90 |
|
Mexico |
77.561 |
10,52 |
118,72 |
147.739 |
19,60 |
|
Nam Phi |
75.170 |
-47,86 |
-47,98 |
286.643 |
-29,51 |
|
Hungari |
21.402 |
-68,14 |
-86,20 |
88.577 |
-78,52 |
|
Campuchia |
0 |
-100,00 |
-100,00 |
169.997 |
46,95 |
Tinthuongmai.vn
|