Thứ Ba, ngày 07/02/2012   
 
NHẬP KHẨU
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc chiếm trên 23% kim ngạch nhập khẩu của cả nước
Thứ Tư, ngày 25/08/2010

Sáu tháng đầu năm 2010, Việt Nam nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc đạt trên 9 tỷ USD, tăng gần 33% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 23,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước; trong đó kim ngạch nhập khẩu của tháng 6/2010 trên 1,7 tỷ USD, giảm nhẹ 4% so với tháng 5/2010.


Đứng đầu về kim ngạch là nhóm sản phẩm máy móc, phụ tùng với trên 2tỷ USD, chiếm 22,7% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 là mặt hàng vải may mặc với trên 1 tỷ USD, chiếm 11%; tiếp đến sắt thép 792 triệu USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử 730 triệu USD.

Trong 6 tháng đầu năm, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ có 7/39 nhóm mặt hàng bị sụt giảm kim ngạch; trong đó giảm mạnh nhất là kim ngạch nhập khẩu Bông giảm 53%; sau đó là Phân bón (-34%); Thức ăn gia súc và nguyên liệu (-30%); Hàng thuỷ sản (-27%); Phương tiện vận tải phụ tùng (-26%); Hàng rau quả (-4,6%); Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (-3%). Ngược lại, nhóm Dầu mỡ động thực vật lại đạt mức tăng trưởng cực mạnh 793% so với cùng kỳ, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 4,6 triệu USD; đứng thứ 2 về mức độ tăng trưởng mạnh là nhóm sắt thép tăng 270%; tiếp đến là một số mặt hàng cũng có mức tăng trưởng cao trên 100% là: Cao su (+228%); Kim loại thường (+148%); Nguyên phụ liệu thuốc lá (+125%); Xơ sợi dệt các loại (+112%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+104%).

Xét riêng tháng 6 thì nhóm sản phẩm dầu mỡ động thực vật lại đạt mức sụt giảm mạnh nhất về kim ngạch so với tháng 5/2010, với mức giảm trên 81%; sản phẩm xe máy nguyên chiếc cũng giảm mạnh trên 75% về kim ngạch so với tháng 5; sau đó là Hàng thuỷ sản (-66%); Xăng dầu các loại (-62%). Ngược lại, có 4 nhóm sản phẩm tăng trưởng trên 30% về kim ngạch đó là: Phân bón (+48%); Hàng rau quả (+45%); Bông các loại (+40%); Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+36%).

Những sản phẩm chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2010

ĐVT: USD

Chủng loại sản phẩm

 

Tháng 6/2010

 

6 tháng/2010

 

Tháng 5/2010

 

6 tháng/2009

%Tăng, giảm T6/2010 so T5/2010

%Tăng, giảm 6T/2010 so 6T/2009

Tổng cộng

1.719.951.817

9.099.074.680

1.791.869.771

6.855.825.107

-4,01

+32,72

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

390.036.270

2.068.242.248

354.575.871

1.741.117.432

+10,0

+18,79

Vải các loại

208.797.593

1.015.776.045

223.608.398

719.357.991

-6,62

+41,21

sắt thép

239.316.194

791.620.617

213.964.079

214.228.601

+11,85

+269,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

122.785.872

730.411.554

137.387.846

607.519.992

-10,63

+20,23

Xăng dầu các loại

48.574.032

590.620.146

129.188.653

507.131.577

62,40

+16,46

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

59.404.041

307.707.319

64.774.725

185.797.977

-8,29

+65,61

Hoá chất

35.448.900

229.000.696

37.513.379

190.051.132

-5,50

+20,49

Sản phẩm từ sắt thép

43.857.839

187.715.338

38.049.187

171.730.819

+15,27

+9,31

Sản phẩm hoá chất

29.649.887

179.746.581

38.584.523

129.748.170

-23,16

+38,53

Linh kiện phụ tùng ô tô

23.142.015

166.116.688

33.974.570

145.040.455

-31,88

+14,53

sản phẩm từ chất dẻo

33.020.178

158.198.229

31.969.254

101.672.808

+3,29

+55,60

Phân bón

18.734.856

157.880.341

12.671.061

238.215.858

+47,86

-33,72

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

17.123.062

111.143.641

19.074.089

96.745.262

-10,23

+14,88

Kim loại thường khác

25.346.764

108.573.563

24.289.107

43.832.291

+4,35

+147,7

Xơ sợi dệt các loại

24.087.627

103.700.707

22.984.584

49.018.920

+4,80

+111,6

Khí đốt hoá lỏng

17.300.049

98.707.405

23.172.108

95.360.411

-25,34

+3,51

Chất dẻo nguyên liệu

17.173.294

86.504.592

17.935.223

59.807.895

-4,25

+44,64

Gỗ và sản phẩm gỗ

15.368.452

76.598.268

16.610.515

45.434.655

-7,48

+68,59

Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)

18.823.334

73.951.897

21.412.220

60.939.882

-12,09

+21,35

Dây điện và dây cáp điện

15.165.091

70.348.560

11.957.722

56.373.261

+26,82

+24,79

Linh kiện phụ tùng xe máy

10.814.001

66.914.410

10.781.896

54.962.521

+0,30

+21,75

Hàng rau quả

9.670.304

59.137.031

6.690.789

61.960.263

+44,53

-4,56

Sản phẩm từ giấy

9.783.679

56.105.746

13.296.325

32.730.102

-26,42

+71,42

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

6.347.795

50.667.502

5.658.238

72.183.466

+12,19

-29,81

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

9.360.395

45.858.568

9.772.050

22.484.336

-4,21

+104

Nguyên phụ liệu thuốc lá

5.759.935

44.425.940

4.507.665

19.772.966

+27,78

+124,7

Nguyên phụ liệu dược phẩm

6.729.494

42.824.435

8.870.089

32.033.670

-24,13

+33,69

Sản phâm từ kim loại thường khác

6.082.270

36.199.806

7.126.134

21.166.823

-14,65

+71,02

Sản phẩm từ cao su

5.676.005

32.096.894

6.637.773

25.809.834

-14,49

+24,36

Giấy các loại

6.076.611

29.500.108

5.600.893

17.580.116

+8,49

+67,80

Cao su

4.426.169

20.340.178

7.312.541

6.197.988

-39,47

+228,2

Phương tiện vận tải phụ tùng khác

544.227

15.259.443

502.669

20.725.605

+8,27

-26,37

Dược phẩm

2.042.959

13.811.611

2.903.017

11.304.279

-29,63

+22,18

Xe máy nguyên chiếc (chiếc)

689.167

11.211.197

2.783.230

10.458.422

-75,24

+7,20

Hàng thuỷ sản

289.419

4.781.803

854.997

6.507.711

-66,15

-26,52

Dầu mỡ động thực vật

360.849

4.557.967

1.927.652

510.582

-81,28

+792,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

426.810

2.726.627

334.686

2.454.105

+27,53

+11,10

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

501.384

2.166.013

368.354

2.225.950

+36,11

-2,69

Bông các loại

149.088

791.216

106.774

1.685.192

+39,63

-53,05

  
Bản in
 TIN ĐỌC NHIỀU NHẤT

THÔNG TIN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - VIETNAM BUSINESS NEWS
Trang chủ | Liên hệ | Quảng cáo | Giới thiệu |