|
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 10/2011 xuất khẩu gạo của Việt Nam tiếp tục giảm nhẹ về lượng, đạt 44,9 nghìn tấn, trị giá 256,6 triệu USD, giảm 1% về lượng, tuy nhiên vẫn tăng 1,4% về trị giá; còn so với tháng 10 năm ngoái, xuất khẩu gạo năm nay cũng giảm nhẹ về lượng và tăng về trị giá.
|
Như vậy, có thấy rằng dự báo xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 10 tháng qua do Bộ công thương ước tính tương đối sát với con số thực tế đạt được (lượng 6,38 nghìn tấn, trị giá 3,22 triệu USD, tăng 8,5% về lượng và 15,5% về trị giá). Như vậy kết thúc 10 tháng qua, xuất khẩu gạo của cả nước đã vượt định mức đề ra 106,4%.
Dự báo:Ước tính xuất khẩu gạo 11 tháng năm 2011 của Việt Nam ước đạt 6,78 nghìn tấn, trị giá 3,4 triệu USD, tăng 6,2% về lượng và 15,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
+ Tháng 10/2011: Năm nay, xuất khẩu gạo sang Indonesia được nhiều doanh nghiệp đẩy mạnh, lượng xuất khẩu qua các tháng (tính từ tháng 1-10/2011) đều đạt được con số mừng tượng và luôn dẫn đầu trong tốp 5 thị trường tiêu thụ gạo chủ lực của Việt Nam. Riêng trong tháng 10/2011, lượng xuất khẩu gạo tới thị trường này đã lên tới 286 nghìn tấn, trị giá 163 triệu USD, tăng 27,9% về lượng và 35,4% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm ngoái, mức tăng lên tới 108,7% về lượng và 142% về trị giá.
Xuất khẩu tới Philipine và Singapore cũng đạt con số khá ấn tượng, và đứng vị trí thứ 2,3 trong bảng thị trường, cụ thể: Philipine đạt 44,5 nghìn tấn, trị giá 24,3 triệu USD, tăng trên 100% cả về lượng và trị giá so với tháng trước; tương tự như vậy, Singapore cũng đạt 44,3 nghìn tấn, trị giá 24,6 triệu USD, tăng xấp xỉ 100% so với tháng trước.
Đáng chú ý, xuất khẩu tới Cônggô tăng rất mạnh và vươn lên vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng thị trường trong tháng, tổng lượng xuất khẩu tới thị trường này lên tới 12,6 nghìn tấn, trị giá 6,2 triệu USD, tăng kỷ lục so với tháng trước (chi tiết xem ở bảng kê dưới).
Tuy nhiên, lượng xuất khẩu tới Trung Quốc, Gana, Đài Loan… thì lại giảm, mức giảm lần lượt như sau: 45,4%; 55%, 33%.
+ 10 tháng năm 2011: So với năm ngoái, lượng gạo xuất khẩu trong năm nay được đẩy mạnh sang Indonesia, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông. Tuy nhiên, lại giảm lượng xuất khẩu tới Philipine, Singapore, Ganna, Đài Loan.
Xuất khẩu sang Indonesia vẫn đứng vững là thị trường có mức tăng trưởng mạnh nhất trong tốp 5 thị trường xuất khẩu chủ lực. 10 tháng qua, tổng lượng gạo xuất khẩu đạt 1,4 triệu tấn, trị giá 782,9 triệu USD, tăng 748% về lượng và 773,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, xuất khẩu sang Mỹ và Đức cũng đạt mức tăng trưởng cao, tuy nhiên lượng xuất khẩu tới 2 thị trường này vẫn còn hạn chế, cụ thể: Mỹ đạt 93,8 nghìn tấn, trị giá 36,9 triệu USD, tăng 901% về lượng và 614% về trị giá; Đức đạt 25 nghìn tấn, trị giá 18 triệu USD, tăng 962% về lượng và 1.608% về trị giá.
Thị trường xuất khẩu gạo tháng 10 và 10 tháng 2011 (ĐVT: tấn; trị giá 1.000 USD)
|
Thị trường |
Tháng 10/2011 |
% so với T9/2011 |
% so với T10/2010 |
10 Tháng 2011 |
% so với 10T/2011 |
|
L |
TG |
%L |
%TG |
%L |
%TG |
L |
TG |
%L |
%TG |
|
Inđônêxia |
286.192 |
163.281 |
27,9 |
35,5 |
108,8 |
142,3 |
1.476.210 |
782.908 |
748,2 |
774,0 |
|
Singapore |
44.311 |
24.632 |
95,9 |
97,3 |
169,4 |
182,8 |
347.412 |
175.710 |
-40,5 |
-25,7 |
|
Philipine |
44.536 |
24.378 |
108,7 |
106,5 |
1.474 |
1.093 |
948.670 |
462.816 |
-39,8 |
-45,2 |
|
Hồng Kông |
12.009 |
8.243 |
22,8 |
35,9 |
39,7 |
62,4 |
127.415 |
74.154 |
4,9 |
33,1 |
|
Cônggô |
12.685 |
6.201 |
13.688 |
7.738 |
10.470 |
9.188 |
28.677 |
13.379 |
68,6 |
90,6 |
|
Trung Quốc |
7.190 |
4.667 |
-45,4 |
-37,4 |
707,9 |
770,9 |
289.961 |
146.728 |
126,9 |
178,9 |
|
Hàn Quốc |
10.000 |
4.320 |
100,0 |
105,7 |
* |
* |
15.117 |
6.476 |
107,1 |
134,8 |
|
Gana |
4.550 |
3.449 |
-55,2 |
-49,6 |
73,4 |
93,8 |
135.831 |
75.396 |
-7,7 |
24,6 |
|
Gabông |
5.088 |
2.785 |
* |
* |
* |
* |
56.961 |
3.823 |
26,0 |
34,6 |
|
Malaysia |
3.205 |
2.110 |
200,1 |
190,2 |
-93,4 |
-90,0 |
400.380 |
210.434 |
26,0 |
46,8 |
|
Đài Loan |
3.203 |
1.918 |
-33,2 |
-36,1 |
-82,8 |
-78,7 |
74.900 |
39.272 |
-80,4 |
-73,7 |
|
Xu Đăng |
2.725 |
1.815 |
13,5 |
15,3 |
159,5 |
265,3 |
14.206 |
8.770 |
2,9 |
55,8 |
|
Phigi |
1.750 |
1.041 |
-62,0 |
-58,8 |
-15,2 |
4,9 |
27.868 |
14.294 |
-13,0 |
10,9 |
|
Brunei |
1.380 |
889 |
0,0 |
-0,9 |
-32,0 |
-22,2 |
13.450 |
7.802 |
5,7 |
31,1 |
|
Bỉ |
1.078 |
846 |
-8,0 |
-4,1 |
* |
* |
12.531 |
6.555 |
82,6 |
224,5 |
|
Mỹ |
1.390 |
805 |
-23,3 |
-23,9 |
-2,2 |
5,5 |
93.869 |
36.961 |
901,8 |
614,2 |
|
Angiêri |
900 |
674 |
-57,1 |
-62,9 |
-83,7 |
-80,0 |
37.950 |
19.446 |
-16,5 |
5,6 |
|
Australia |
665 |
526 |
3,9 |
8,5 |
88,5 |
136,1 |
5.752 |
3.879 |
-17,1 |
2,1 |
|
Hà Lan |
575 |
498 |
2.120 |
1.645 |
155,6 |
204,0 |
4.035 |
1.332 |
242,9 |
135,1 |
|
Ixraen |
920 |
490 |
-11,9 |
1,7 |
171,0 |
328,8 |
7.803 |
5.218 |
71,4 |
134,2 |
|
Benin |
434 |
372 |
-17,3 |
3,4 |
* |
* |
15.420 |
8.108 |
132,0 |
144,6 |
|
Li Băng |
424 |
314 |
142,4 |
86,3 |
* |
* |
3.973 |
2.371 |
10,0 |
49,5 |
|
Albania |
350 |
265 |
16,7 |
40,0 |
* |
* |
4.074 |
2.398 |
-2,8 |
32,4 |
|
Canada |
381 |
252 |
912,4 |
787,4 |
233,9 |
233,0 |
1.019 |
677 |
-11,4 |
2,1 |
|
Angôla |
276 |
228 |
-73,9 |
-72,5 |
-97,3 |
-95,7 |
56.376 |
27.037 |
-69,9 |
-62,8 |
|
Xiera Lêôn |
250 |
188 |
-50,0 |
-52,3 |
* |
* |
61.976 |
24.790 |
162,6 |
208,4 |
|
Georgia |
225 |
159 |
-35,7 |
-32,9 |
-79,8 |
-75,0 |
1.998 |
1.208 |
-54,3 |
-39,8 |
|
Tanzania |
200 |
146 |
-20,0 |
-32,7 |
* |
* |
35.810 |
17.339 |
-47,6 |
-36,1 |
|
Papua New Guinea |
230 |
128 |
-96,3 |
-95,5 |
-95,7 |
-93,1 |
29.293 |
14.711 |
-8,9 |
19,1 |
|
Kenya |
125 |
115 |
-97,4 |
-96,8 |
-50,0 |
-12,1 |
77.428 |
37.129 |
57,5 |
92,9 |
|
ả Rập Xê út |
163 |
109 |
-53,7 |
-53,3 |
-92,8 |
-89,4 |
9.005 |
5.737 |
-49,2 |
-27,5 |
|
Nga |
169 |
106 |
-97,6 |
-97,2 |
-97,0 |
-96,2 |
37.845 |
19.622 |
-52,7 |
-41,9 |
|
Nam Phi |
100 |
79 |
-70,9 |
-68,3 |
-95,7 |
-94,3 |
8.307 |
4.275 |
-76,8 |
-69,8 |
|
Thuỵ Điển |
87 |
77 |
20,8 |
14,6 |
-17,9 |
-10,2 |
788 |
513 |
7,7 |
21,4 |
|
Đức |
93 |
68 |
-58,1 |
-45,7 |
-57,7 |
-40,6 |
25.019 |
18.272 |
962,4 |
1.458 |
|
Solomon |
50 |
62 |
-76,6 |
-77,8 |
-97,0 |
-97,0 |
501 |
364 |
-96,0 |
-95,3 |
|
Tây Ban Nha |
46 |
36 |
* |
* |
-2,1 |
0,1 |
1.123 |
664 |
56,2 |
117,8 |
|
New Zealand |
46 |
35 |
-35,9 |
-43,2 |
-56,5 |
-46,8 |
627 |
437 |
-51,8 |
-40,9 |
|
Na Uy |
41 |
34 |
-40,5 |
-37,0 |
94,8 |
122,3 |
216 |
153 |
13,1 |
29,9 |
|
Vanuatu |
32 |
32 |
-74,0 |
-69,2 |
-94,1 |
-92,6 |
51.694 |
1.359 |
2.121 |
-14,4 |
|
Bungari |
25 |
30 |
* |
* |
0,0 |
42,5 |
423 |
209 |
-20,3 |
-7,3 |
|
Ukraina |
22 |
20 |
-90,1 |
-85,9 |
-93,5 |
-87,0 |
8.001 |
4.194 |
-37,9 |
-25,2 |
|
Sip |
25 |
19 |
* |
* |
* |
* |
25 |
19 |
* |
* |
|
Kô-eot |
24 |
19 |
* |
* |
* |
* |
149 |
126 |
* |
* |
|
|