Thứ Năm, ngày 23/02/2012   
 
GẠO
Xuất khẩu gạo tiếp tục giảm trong tháng 10/2011
Thứ Năm, ngày 29/12/2011

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 10/2011 xuất khẩu gạo của Việt Nam tiếp tục giảm nhẹ về lượng, đạt 44,9 nghìn tấn, trị giá 256,6 triệu USD, giảm 1% về lượng, tuy nhiên vẫn tăng 1,4% về trị giá; còn so với tháng 10 năm ngoái, xuất khẩu gạo năm nay cũng giảm nhẹ về lượng và tăng về trị giá.


Như vậy, có thấy rằng dự báo xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 10 tháng qua do Bộ công thương ước tính tương đối sát với con số thực tế đạt được (lượng 6,38 nghìn tấn, trị giá 3,22 triệu USD, tăng 8,5% về lượng và 15,5% về trị giá). Như vậy kết thúc 10 tháng qua, xuất khẩu gạo của cả nước đã vượt định mức đề ra 106,4%.

D báo:Ước tính xut khu go 11 tháng năm 2011 ca Vit Nam ước đt 6,78 nghìn tn, tr giá 3,4 triu USD, tăng 6,2% v lượng và 15,9% v tr giá so vi cùng kỳ năm ngoái.

+ Tháng 10/2011: Năm nay, xuất khẩu gạo sang Indonesia được nhiều doanh nghiệp đẩy mạnh, lượng xuất khẩu qua các tháng (tính từ tháng 1-10/2011) đều đạt được con số mừng tượng và luôn dẫn đầu trong tốp 5 thị trường tiêu thụ gạo chủ lực của Việt Nam. Riêng trong tháng 10/2011, lượng xuất khẩu gạo tới thị trường này đã lên tới 286 nghìn tấn, trị giá 163 triệu USD, tăng 27,9% về lượng và 35,4% về trị giá so với tháng trước; còn so với cùng kỳ năm ngoái, mức tăng lên tới 108,7% về lượng và 142% về trị giá.

Xuất khẩu tới Philipine và Singapore cũng đạt con số khá ấn tượng, và đứng vị trí thứ 2,3 trong bảng thị trường, cụ thể: Philipine đạt 44,5 nghìn tấn, trị giá 24,3 triệu USD, tăng trên 100% cả về lượng và trị giá so với tháng trước; tương tự như vậy, Singapore cũng đạt 44,3 nghìn tấn, trị giá 24,6 triệu USD, tăng xấp xỉ 100% so với tháng trước.

Đáng chú ý, xut khu ti Cônggô tăng rt mnh và vươn lên v trí th 5 trong bng xếp hng th trường trong tháng, tng lượng xut khu ti th trường này lên ti 12,6 nghìn tn, tr giá 6,2 triu USD, tăng k lc so vi tháng trước (chi tiết xem bng kê dưới).

Tuy nhiên, lượng xuất khẩu tới Trung Quốc, Gana, Đài Loan… thì lại giảm, mức giảm lần lượt như sau: 45,4%; 55%, 33%.

+ 10 tháng năm 2011: So với năm ngoái, lượng gạo xuất khẩu trong năm nay được đẩy mạnh sang Indonesia, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông. Tuy nhiên, lại giảm lượng xuất khẩu tới Philipine, Singapore, Ganna, Đài Loan.

Xuất khẩu sang Indonesia vẫn đứng vững là thị trường có mức tăng trưởng mạnh nhất trong tốp 5 thị trường xuất khẩu chủ lực. 10 tháng qua, tổng lượng gạo xuất khẩu đạt 1,4 triệu tấn, trị giá 782,9 triệu USD, tăng 748% về lượng và 773,9% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, xuất khẩu sang Mỹ và Đức cũng đạt mức tăng trưởng cao, tuy nhiên lượng xuất khẩu tới 2 thị trường này vẫn còn hạn chế, cụ thể: Mỹ đạt 93,8 nghìn tấn, trị giá 36,9 triệu USD, tăng 901% về lượng và 614% về trị giá; Đức đạt 25 nghìn tấn, trị giá 18 triệu USD, tăng 962% về lượng và 1.608% về trị giá.

Th trường xut khu go tháng 10 và 10 tháng 2011 (ĐVT: tn; tr giá 1.000 USD)

Thị trường

Tháng 10/2011

% so với T9/2011

% so với T10/2010

10 Tháng 2011

% so với 10T/2011

L

TG

%L

%TG

%L

%TG

L

TG

%L

%TG

Inđônêxia

286.192

163.281

27,9

35,5

108,8

142,3

1.476.210

782.908

748,2

774,0

Singapore

44.311

24.632

95,9

97,3

169,4

182,8

347.412

175.710

-40,5

-25,7

Philipine

44.536

24.378

108,7

106,5

1.474

1.093

948.670

462.816

-39,8

-45,2

Hồng Kông

12.009

8.243

22,8

35,9

39,7

62,4

127.415

74.154

4,9

33,1

Cônggô

12.685

6.201

13.688

7.738

10.470

9.188

28.677

13.379

68,6

90,6

Trung Quốc

7.190

4.667

-45,4

-37,4

707,9

770,9

289.961

146.728

126,9

178,9

Hàn Quốc

10.000

4.320

100,0

105,7

*

*

15.117

6.476

107,1

134,8

Gana

4.550

3.449

-55,2

-49,6

73,4

93,8

135.831

75.396

-7,7

24,6

Gabông

5.088

2.785

*

*

*

*

56.961

3.823

26,0

34,6

Malaysia

3.205

2.110

200,1

190,2

-93,4

-90,0

400.380

210.434

26,0

46,8

Đài Loan

3.203

1.918

-33,2

-36,1

-82,8

-78,7

74.900

39.272

-80,4

-73,7

Xu Đăng

2.725

1.815

13,5

15,3

159,5

265,3

14.206

8.770

2,9

55,8

Phigi

1.750

1.041

-62,0

-58,8

-15,2

4,9

27.868

14.294

-13,0

10,9

Brunei

1.380

889

0,0

-0,9

-32,0

-22,2

13.450

7.802

5,7

31,1

Bỉ

1.078

846

-8,0

-4,1

*

*

12.531

6.555

82,6

224,5

Mỹ

1.390

805

-23,3

-23,9

-2,2

5,5

93.869

36.961

901,8

614,2

Angiêri

900

674

-57,1

-62,9

-83,7

-80,0

37.950

19.446

-16,5

5,6

Australia

665

526

3,9

8,5

88,5

136,1

5.752

3.879

-17,1

2,1

Hà Lan

575

498

2.120

1.645

155,6

204,0

4.035

1.332

242,9

135,1

Ixraen

920

490

-11,9

1,7

171,0

328,8

7.803

5.218

71,4

134,2

Benin

434

372

-17,3

3,4

*

*

15.420

8.108

132,0

144,6

Li Băng

424

314

142,4

86,3

*

*

3.973

2.371

10,0

49,5

Albania

350

265

16,7

40,0

*

*

4.074

2.398

-2,8

32,4

Canada

381

252

912,4

787,4

233,9

233,0

1.019

677

-11,4

2,1

Angôla

276

228

-73,9

-72,5

-97,3

-95,7

56.376

27.037

-69,9

-62,8

Xiera Lêôn

250

188

-50,0

-52,3

*

*

61.976

24.790

162,6

208,4

Georgia

225

159

-35,7

-32,9

-79,8

-75,0

1.998

1.208

-54,3

-39,8

Tanzania

200

146

-20,0

-32,7

*

*

35.810

17.339

-47,6

-36,1

Papua New Guinea

230

128

-96,3

-95,5

-95,7

-93,1

29.293

14.711

-8,9

19,1

Kenya

125

115

-97,4

-96,8

-50,0

-12,1

77.428

37.129

57,5

92,9

ả Rập Xê út

163

109

-53,7

-53,3

-92,8

-89,4

9.005

5.737

-49,2

-27,5

Nga

169

106

-97,6

-97,2

-97,0

-96,2

37.845

19.622

-52,7

-41,9

Nam Phi

100

79

-70,9

-68,3

-95,7

-94,3

8.307

4.275

-76,8

-69,8

Thuỵ Điển

87

77

20,8

14,6

-17,9

-10,2

788

513

7,7

21,4

Đức

93

68

-58,1

-45,7

-57,7

-40,6

25.019

18.272

962,4

1.458

Solomon

50

62

-76,6

-77,8

-97,0

-97,0

501

364

-96,0

-95,3

Tây Ban Nha

46

36

*

*

-2,1

0,1

1.123

664

56,2

117,8

New Zealand

46

35

-35,9

-43,2

-56,5

-46,8

627

437

-51,8

-40,9

Na Uy

41

34

-40,5

-37,0

94,8

122,3

216

153

13,1

29,9

Vanuatu

32

32

-74,0

-69,2

-94,1

-92,6

51.694

1.359

2.121

-14,4

Bungari

25

30

*

*

0,0

42,5

423

209

-20,3

-7,3

Ukraina

22

20

-90,1

-85,9

-93,5

-87,0

8.001

4.194

-37,9

-25,2

Sip

25

19

*

*

*

*

25

19

*

*

Kô-eot

24

19

*

*

*

*

149

126

*

*

  
Bản in
 ">

THÔNG TIN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - VIETNAM BUSINESS NEWS
Trang chủ | Liên hệ | Quảng cáo | Giới thiệu |