Tổng lượng xăng dầu các loại Việt Nam nhập khẩu trong 10 tháng/ 2011 đạt 9,15 triệu tấn tương đương với kim ngạch đạt 8,42 tỷ USD, tăng 10,7% về lượng và tăng 62,9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010.
Ước tính, trong 11 tháng/2011 Việt Nam nhập khẩu xăng dầu các loại đạt trên 10 triệu tấn với kim ngạch đạt 9,2 tỷ USD, tăng 114,2% về lượng và tăng 167,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010.
Về giá nhập khẩu: Đơn giá nhập khẩu trung bình xăng dầu các loại trong tháng 10/2011 đạt 937,5 USD/tấn, giảm 39,5 USD/tấn, tương đương với giảm 4,1% so với tháng 9/2011, còn so với tháng 10/2010 vẫn tăng 37,7%. Tính chung 10 tháng/2011, mức giá nhập khẩu trung bình mặt hàng này đạt 919,4 USD/tấn, tăng 47,2% so với cùng kỳ năm 2010.
Trong tháng 10/2011, giá nhập khẩu các loại xăng dầu đồng loạt quay đầu giảm so với tháng 9/2011, trong đó dầu mazút giảm mạnh nhất, dầu mazút giảm 33,2%, đạt 655,8 USD/tấn; tiếp đến là, xăng giảm 31,7%, đạt 1.006,3 USD/tấn; nhiên liệu bay giảm 31,5%, đạt 995,8 USD/tấn; dầu diesel giảm 29,4%, đạt 916,5 USD/tấn.
Tham khảo giá nhập khẩu trung bình các mặt hàng xăng dầu T10/2011 (ĐVT: USD/tấn; %)
|
Chủng loại |
Tháng 10/2011 |
SS T9/2011 (%) |
SS T10/2010
(%) |
Lũy kế đến ngày 30/10/2011 |
SS 10T/2010
(%) |
|
Diesel |
916,5 |
-29,4 |
47,5 |
931,5 |
44,4 |
|
Xăng |
1.006,3 |
-31,7 |
-49,7 |
1.017,0 |
45,7 |
|
Nhiên liệu bay |
995,8 |
-31,5 |
32,4 |
1.014,3 |
41,9 |
|
Mazút |
655,8 |
-33,2 |
36,0 |
638,0 |
41,1 |
|
Dầu hỏa |
0 |
0 |
|
942,2 |
47,5 |
Về thị trường nhập khẩu: Tháng 10/2011, Singapore vẫn duy trì là thị trường cung cấp xăng dầu các loại lớn nhất vào Việt Nam, chiếm 42,5% tổng kim ngạch, với lượng đạt 332,93 nghìn tấn, giảm 8,45% và kim ngạch đạt 304,64 triệu USD, giảm 13,64% so với tháng 9/2011; trong khi đó so với cùng kỳ năm 2010 lượng nhập khẩu tăng 125,13% và kim ngạch tăng 242,9%.
Ngoài ra trong tháng 10/2011, kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam từ các thị trường hầu hết giảm sút so với tháng 9/2011 như: Trung Quốc giảm 25,08%, đạt trên 104 triệu USD; Thái Lan giảm 80,6%, đạt 94,96 triệu USD; và Nga giảm 64,1%, đạt 9,05 triệu USD.
Đáng chú ý, nhập khẩu xăng dầu các loại từ thị trường Đài Loan trong tháng 10/2011 tăng mạnh so với tháng 9/2011, lượng nhập khẩu đạt 76,46 nghìn tấn, tăng 665,07%, với kim ngạch đạt 74,05 triệu USD, tăng 587,98%.
Malaysia là thị trường có mức tăng trường mạnh vào tháng 9/2011, bước sang tháng 10/2011 mức tăng trưởng tiếp tục tăng khá, lượng nhập khẩu đạt 89,7 nghìn tấn, tăng 97,69% và kim ngạch đạt 69,8 triệu USD, tăng 61,49%.
Tính trong 10 tháng/2011, kim ngach nhập khẩu xăng dầu các loại từ thị trường Singapore vào Việt Nam đạt trên 3,46 tỷ USD, chiếm 41,55% tổng kim ngạch, tăng mạnh 100,63% so với 10 tháng cùng kỳ năm 2010.
Nhật Bản và Cô Oét cũng là hai thị trường đạt kim ngạch nhập khẩu đạt mức tăng trưởng cao trên 100% trong 10 tháng/2011 so với 10 tháng/2010 là: Nhật Bản kim ngạch đạt 86,22 triệu USD, tăng 152,62% và Cô Oét kim ngạch đạt 101,48 triệu USD, tăng 180,12%.
Nhìn chung trong 10 tháng/2011, kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam từ các thị trường tăng so với 10 tháng/2010, duy chỉ có kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Nga giảm nhẹ 0,6%, đạt 170,9 triệu USD.
Thị trường nhập khẩu xăng dầu trong T10 và 10T/2011 ( ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá ( nghìn USD)
|
TT |
T10/2011 |
SS T9/2011
(%) |
SS T10/2010 (%) |
10T/2011 |
SS 10T/2010
(%) |
|
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
|
Singapore |
323.932 |
304.643 |
-8,45 |
-13,64 |
125,13 |
242,99 |
3.914.427 |
3.464.090 |
31,88 |
100,63 |
|
Trung Quốc |
107.287 |
104.092 |
-25,88 |
-28,08 |
18,29 |
59,53 |
1.064.944 |
1.048.559 |
-21,55 |
12,92 |
|
Hàn Quốc |
95.224 |
94.960 |
-3,62 |
1,40 |
47,23 |
115,65 |
897.341 |
863.003 |
-5,93 |
35,77 |
|
Malaysia |
89.703 |
69.823 |
97,69 |
61,49 |
186,61 |
241,38 |
418.808 |
309.206 |
-27,71 |
12,11 |
|
Đài Loan |
76.461 |
74.047 |
665,07 |
587,98 |
47,49 |
100,01 |
1.177.829 |
1.152.899 |
19,58 |
73,96 |
|
Nhật Bản |
31.365 |
29.797 |
|
|
|
|
116.331 |
107.106 |
86,22 |
152,62 |
|
Thái Lan |
25.229 |
24.689 |
-81,24 |
-80,61 |
-78,27 |
-70,47 |
683.641 |
649.676 |
16,49 |
65,39 |
|
Nga |
10.000 |
9.053 |
-62,83 |
-64,10 |
|
|
189.697 |
170.982 |
-29,06 |
-0,60 |
|
Hồng Kông |
9.999 |
10.001 |
|
|
|
|
16.245 |
15.766 |
|
|
|
Cô Oét |
|
|
|
|
|
|
594.649 |
555.345 |
101,48 |
180,12 |
Về chủng loại nhập khẩu: Trong tháng 10/2011, nhập khẩu các chủng loại xăng dầu đạt lượng và kim ngạch nhìn chung giảm so với tháng 9/2011, trong đó duy chỉ có nhập khẩu dầu mazút tăng cả lượng và kim ngạch, lượng nhập khẩu đạt 98,3 nghìn tấn, tăng 111,1%, vói kim ngạch đạt 64 triệu USD, tăng 41%.
Còn kim ngạch nhập khẩu dầu diesel giảm 57%, đạt 278 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu xăng giảm 43%, đạt 279 triệu USD và kim ngạch nhập khẩu Nhiên liệu bay giảm 48,1%, đạt 62 triệu USD.
Trong khi đó, tính chung trong 10 tháng/2011 kim ngạch nhập khẩu các chủng loại xăng dầu tăng so với 10 tháng/2010, cụ thể: nhập khẩu diesel tăng 60,2%, đạt 4,3 tỷ USD; nhập khẩu xăng tăng mạnh cao nhất là 99,3%, đạt 2,4 tỷ USD; nhập khẩu nhiên liệu bay tăng 61,1%, đạt 782 triệu USD và nhập khẩu dầu mazút tăng nhẹ 14,1%, đạt 825 triệu USD.
Chủng loại xăng dầu nhập khẩu trong tháng 10 và 10 tháng năm 2011 (ĐVT: triệu USD; %)
|
Chủng loại |
Tháng 10/2011 |
SS T9/2011
(%) |
SS T10/2010 (%) |
10Tháng/2011 |
SS 10T/2010 (%) |
|
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
|
Diesel |
302.812 |
278 |
-39,1 |
-57,0 |
1,5 |
49,7 |
4.674.485 |
4.354 |
10,9 |
60,2 |
|
Xăng |
277.216 |
279 |
-16,5 |
-43,0 |
442,6 |
172,9 |
2.400.455 |
2.441 |
37,1 |
99,8 |
|
Mazút |
98.291 |
64 |
111,1 |
41,0 |
9,6 |
49,0 |
1.293.365 |
825 |
-19,1 |
14,1 |
|
Nhiên liệu bay |
62.107 |
62 |
-24,2 |
-48,1 |
-23,4 |
1,4 |
771.371 |
782 |
13,5 |
61,1 |
|
Dầu hỏa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|