|
Theo số liệu thống kê mới nhất từ Tổng cục Hải quan, lượng và kim ngạch nhập khẩu giấy các loại của Việt Nam tăng so với tháng 9/2011, cụ thể: lượng nhập khẩu tăng 6,6%, đạt 86,4 nghìn tấn với kim ngạch đạt 87 triệu USD, tăng 6,3%; còn so với cùng kỳ năm 2010 cả lượng và kim ngạch đều giảm lần lượt là 29,7% và 0,4%.
|
Ước tính sản lượng giấy các loại của Việt Nam sản xuất trong tháng 11/2011 đạt 113,5 nghìn tấn, tăng 500 tấn so với tháng 10. Lũy kế 11 tháng năm 2011, ước sản xuất toàn ngành đạt xấp xỉ 1,5 triệu tấn, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2010.
Giá bán của hầu hết các loại giấy trong tháng 11 nhìn chung không thay đổi so với tháng trước đó. Dự báo giá các loại giấy trong tháng 12 có xu hướng tăng do nhu cầu về sản phẩm giấy bao bì, vàng mã tăng mạnh vào tháng cuối năm.
1. Nhập khẩu giấy các loại vào Việt Nam trong tháng 10/2011
Nhập khẩu giấy các loại từ thị trường Nga tiếp tục tăng mạnh
Theo số liệu thống kê mới nhất từ Tổng cục Hải quan, lượng và kim ngạch nhập khẩu giấy các loại của Việt Nam tăng so với tháng 9/2011, cụ thể: lượng nhập khẩu tăng 6,6%, đạt 86,4 nghìn tấn với kim ngạch đạt 87 triệu USD, tăng 6,3%; còn so với cùng kỳ năm 2010 cả lượng và kim ngạch đều giảm lần lượt là 29,7% và 0,4%.
Tổng kết, 10 tháng/2011 tổng lượng nhập khẩu giấy các loại của cả nước đạt 852,3 nghìn tấn với kim ngạch đạt 866 triệu USD, tăng 5,2% về lượng và tăng 19,3% về kim ngạch so với 10 tháng/2010.
Ước tính, trong 11 tháng/2011 Việt Nam nhập khẩu giấy các loại đạt 932 nghìn tấn với kim ngạch đạt 949 triệu USD, tăng 101,1% về lượng và tăng 115,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010.
Về giá nhập khẩu: Đơn giá nhập khẩu trung bình giấy các loại trong tháng 10/2011 đạt 1.005,4 USD/tấn, giảm 0,3% so với tháng 9/2011, còn so với tháng 10/2010 vẫn tăng 41,6%. Tính chung 10 tháng/2011, mức giá nhập khẩu trung bình mặt hàng này đạt 1.015,9 USD/tấn, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2010.
Về thị trường nhập khẩu: Trong tháng 10/2011, kim ngạch nhập khẩu giấy các loại của Việt Nam từ các thị trường phần lớn tăng so với tháng 9/2011, trong đó nhập khẩu từ các thị trường Nga, Pháp và Malaysia đạt mức tăng trưởng mạnh so với tháng 9/2011, cụ thể: kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Nga tăng mạnh nhất, tăng 340,3%, đạt 2,6 triệu USD; tiếp đến nhập khẩu từ thị trường Pháp tăng 196,87%, đạt 70 nghìn USD và nhập khẩu từ thị trường Malaysia tăng 94%, đạt 2,56 triệu USD.
Bên cạnh đó kim ngạch nhập khẩu từ một số thị trường giảm sút so với tháng 9/2011 như: Indonexia giảm 4,4%, đạt 18,9 triệu USD; Thái Lan giảm 7,32%, đạt 12,4 triệu USD; Phần Lan giảm 22,04%, đạt 1,4 triệu USD; Philipin giảm 51,16%, đạt 806 nghìn USD; Ấn Độ giảm 17,8%, đạt 1,8 triệu USD,…
Tính chung 10 tháng/2011, Indonexia là thị trường cung cấp mặt hàng giấy các loại lớn nhất vào Việt Nam, chiếm 22,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, với kim ngạch đạt 196,6 triệu USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm 2010.
Tham khảo các thị trường cung cấp giấy các loại trong tháng 10 và 10 tháng năm 2011
ĐVT: Lượng (tấn), Kim ngạch (nghìn USD)
|
Thị trường |
T10/2011 |
So T9/2011
(%) |
So T10/2010 (%) |
10T/2011 |
So10T/2010 (%) |
|
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
L |
KN |
|
Indonexia |
22.135 |
18.915 |
-0,73 |
-4,42 |
-24,14 |
-16,59 |
217.878 |
196.627 |
17,85 |
22,45 |
|
Đài Loan |
20.103 |
12.575 |
13,83 |
13,24 |
25,64 |
22,10 |
164.447 |
107.265 |
6,33 |
17,47 |
|
Thái Lan |
12.798 |
12.421 |
-8,76 |
-7,32 |
22,50 |
30,85 |
138.911 |
123.671 |
13,72 |
29,29 |
|
Hàn Quốc |
8.177 |
6.783 |
25,26 |
19,86 |
-0,78 |
15,71 |
84.835 |
70.164 |
33,37 |
49,30 |
|
Trung Quốc |
5.931 |
5.577 |
16,66 |
3,11 |
35,35 |
40,20 |
55.594 |
52.830 |
10,80 |
10,01 |
|
Nhật Bản |
3.729 |
5.439 |
20,48 |
32,43 |
-17,65 |
1,60 |
41.212 |
53.226 |
-13,37 |
4,33 |
|
Nga |
2.997 |
2.606 |
300,67 |
340,30 |
200,60 |
192,48 |
10.795 |
9.402 |
-27,68 |
-13,53 |
|
Malaixia |
2.388 |
2.560 |
107,29 |
94,00 |
-2,65 |
29,17 |
31.473 |
26.734 |
49,99 |
59,54 |
|
Singapore |
2.148 |
9.688 |
8,10 |
6,77 |
-94,07 |
-24,09 |
22.446 |
104.873 |
-56,68 |
14,06 |
|
Phần Lan |
1.300 |
1.488 |
-23,84 |
-22,04 |
36,84 |
25,20 |
12.355 |
14.251 |
53,12 |
56,53 |
|
Philippin |
1.158 |
806 |
-50,11 |
-51,16 |
-25,24 |
-25,69 |
23.088 |
16.812 |
-7,13 |
4,41 |
|
Hoa Kỳ |
1.024 |
1.078 |
35,63 |
22,86 |
8,82 |
8,61 |
10.610 |
11.530 |
-36,38 |
-25,20 |
|
Ấn Độ |
464 |
1.890 |
-19,02 |
-17,77 |
-13,75 |
-4,57 |
4.102 |
16.338 |
78,89 |
94,67 |
|
Đức |
224 |
515 |
6,67 |
-10,85 |
-60,56 |
-40,60 |
3.095 |
6.277 |
-8,78 |
11,59 |
|
Italia |
219 |
214 |
-80,77 |
-74,65 |
-79,82 |
-83,22 |
6.198 |
8.310 |
-33,89 |
-19,46 |
|
Pháp |
59 |
70 |
490,00 |
196,87 |
-83,52 |
-82,44 |
1.705 |
3.335 |
-31,80 |
27,65 |
|
Áo |
|
|
|
|
|
|
2.390 |
3.508 |
-26,55 |
20,97 |
2. Diễn biến giá nhập khẩu giấy các loại nửa cuối tháng 11/2011
Chủng loại giấy in: Trong cuối tháng 11/2011, giá các loại giấy in nhập khẩu vẫn có nhiều biến động theo nhiều chiều khác nhau so với nửa đầu tháng 11/2011. cụ thể:
Giấy in 50 GSM 610 X 780MM, định lượng 50g/m2 có giá nhập khẩu vào cuối tháng 11/2011 tăng cao , tăng 32,45 USD/tấn so với nửa đầu tháng 11/2011, đạt mức giá 1.282,26 USD/tấn, nhập khẩu từ thị trường Inđônêxia.
Trong khi đó, giá nhập khẩu các loại giấy in trắng các loại có mức giá giảm so với cuối tháng 10/2011 như: Giấy in trắng - Định lượng: 60gsm - Khổ cuộn: 650mm có giá giảm 60 USD/tấn, xuống mức 860 USD/tấn; giấy in trắng - định lượng: 70gsm và 80gms có giá nhập khẩu giảm mạnh, giảm 130 USD/tấn, đạt 810 USD/tấn.
Còn mức giá nhập khẩu các loại giấy in hoa văn 1 màu dạng cuộn và giấy in OFFSET dạng cuộn, chưa tráng phủ, định lượng 100gsm vẫn giữ mức giá ổn định so với đầu tháng 11/2011 là: giấy in hoa văn 1 màu dạng cuộn có giá nhập khẩu đạt 1.382 USD/tấn và giấy in OFFSET dạng cuộn có giá 860 USD/tấn.
Chủng loại giấy Photocopy: giá nhập khẩu các loại giấy Photocopy vào cuối tháng 11/2011 tiếp tục vẫn giữ mức ổn định hoặc giảm so với nửa đầu tháng 11/2011, cụ thể:
Giấy photocopy, dạng tờ A4, chưa tráng phủ các loại có mức giá nhập khẩu trung bình vào cuối tháng 11/2011 đạt mức 966,67 USD/tấn, giảm 20 USD/tấn so với nửa đầu tháng 11/2011.
Còn giá nhập khẩu giấy photo copy nhãn hiệu "Double A" 80GSM, A4, size (210x297)mm, không tráng phủ, dạng tờ và giấy Photocopy, định lượng 70gsm Khổ 210 x 297 mm vẫn giữ mức giá ổn định so với nửa đầu tháng 11/2011, với mức giá lần lượt là 1.155 USD/tấn và 1.070 USD/tấn.
Giấy photocopy hiệu Paperone Colorlok, kích thước A3 và A4, định lượng 70gms (297x 420)mm nhập khẩu vào nửa cuối tháng 11/2011 giảm so với nửa cuối tháng 10/2011, giảm 30 USD/tấn, xuống mức 960 USD/tấn.
Tham khảo một số lô hàng giấy các loại nhập vào Việt Nam từ ngày 12/11 đến 24/11/2011
|
Chủng loại |
Lượng (tấn) |
ĐG
(USD) |
TT |
CK |
Mã GH |
|
Giấy cuộn |
392,10 |
495,00 |
Inđônêxia |
Cát Lái |
CIF |
|
Giấy bìa |
315,42 |
1.000,00 |
Thuỵ Điển |
Cát Lái |
CFR |
|
Giấy làm lớp sóng |
135,59 |
542,00 |
Thái Lan |
Cát Lái |
CFR |
|
Giấy cuộn |
123,77 |
495,00 |
Inđônêxia |
Cát Lái |
CIF |
|
Giấy làm lõi |
100,40 |
501,60 |
Thái Lan |
Cát Lái |
CIF |
|
Giấy bóng một mặt |
97,54 |
1.625,00 |
Nhật Bản |
Cát Lái |
CIF |
|
Giấy bìa đã tẩy trắng |
94,35 |
1.060,01 |
Inđônêxia |
Cát Lái |
CIF |
|
Giấy Bristol hai mặt tráng láng. |
137,30 |
990,00 |
Inđônêxia |
Cảng khô |
CIF |
|
Giấy Bristol hai mặt tráng láng |
85,74 |
990,01 |
Inđônêxia |
Cảng khô |
CIF |
|
Giấy Kraft |
214,31 |
660,25 |
Hàn Quốc |
Cảng Vict |
CIF |
|
Giấy cuộn các tông không tráng |
88,18 |
620,00 |
Thái Lan |
Cảng Vict |
CFR |
|
Giấy làm lớp sóng CME 112 GSM |
286,87 |
520,00 |
Thái Lan |
Hải Phòng |
CFR |
|
Giấy photocopy 70gsm , A4 |
207,48 |
1.030,00 |
Thái Lan |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy Kraft mặt 230g/m2 |
174,40 |
570,00 |
Đài Loan |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy photocopy hiệu Paperone Colorlok |
117,36 |
960,00 |
Singapore |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy in Woodfree (Photo copy) |
114,45 |
1.030,00 |
Thái Lan |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy các tông Duplex |
104,70 |
500,00 |
Nhật Bản |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy IVORY tráng một mặt |
103,70 |
950,00 |
Trung Quốc |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy photocopy,dạng tờ A4 |
88,02 |
960,00 |
Singapore |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy tự copy |
80,39 |
1.470,00 |
Inđônêxia |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy cáctông nhiều lớp |
67,39 |
980,00 |
Trung Quốc |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy in offset dạng tờ |
61,78 |
1.140,00 |
Inđônêxia |
Hải Phòng |
CIF |
|
Giấy Photocopy DoubleA |
94,31 |
1.155,00 |
Thái Lan |
ICD III -Transimex |
CFR |
|
Giấy tráng láng hai mặt |
97,57 |
800,00 |
Trung Quốc |
Tân cảng |
CIF |
|
Giấy in trắng |
68,22 |
810,00 |
Thái Lan |
Tân cảng |
CIF |
|
|