Thứ Năm, ngày 23/02/2012   
 
GIẦY DÉP, ĐỒ DA
Xuất khẩu giầy dép tiếp tục đạt mức cao
Thứ Ba, ngày 22/11/2011

Trong 8 tháng năm 2011, xuất khẩu giầy dép của nước ta đạt 4,21 tỷ USD, tăng mạnh 33,1% so với cùng kỳ năm 2010, đạt 72,6% kế hoạch xuất khẩu của cả năm 2011. Xuất khẩu giầy thể thao của nước ta dẫn đầu các chủng loại giầy dép. Trong 8 tháng năm 2011 đạt 215,8 triệu đôi, tương đương 2,76 tỷ USD, tăng 20,9% về lượng và tăng 31,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2010.


Dự báo, xuất khẩu giầy dép của nước ta trong tháng 9/2011 đạt 550 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép trong 9 tháng năm nay lên 4,76 tỷ USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ năm 2010.

+ Tình hình xuất khẩu giầy dép trong tháng 8/2011:

Theo số liệu thống kê mới nhất, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giầy dép của nước ta trong tháng 8/2011 đạt 580,4 triệu USD, giảm 5,6% so với tháng trước và tăng 23,9% so với cùng kỳ năm 2010. Kim ngạch xuất khẩu giầy dép trong tháng 8/2011 đứng vị trí thứ 5 sau mặt hàng dệt may (đạt 1,51 tỷ USD), dầu thô (đạt 812,5 triệu USD), điện thoại và linh kiện (đạt 709,8 triệu USD), và mặt hàng thủy sản (đạt 614,4 triệu USD), kim ngạch xuất khẩu giầy dép chiếm 6,28% kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng qua.

Trong tháng 8/2011, xuất khẩu giầy dép sang thị trường EU đạt 205,8 triệu USD, giảm 19,2% so với tháng 7/2011 và tăng 12,3% so với cùng kỳ năm 2010. Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang Anh ổn định nhất trong khối EU, đạt 45,4 triệu USD, tăng 7,4% so với cùng kỳ năm trước, giữ vị trí dẫn đầu khối. Trong khi xuất khẩu sang Đức sụt giảm so với tháng 7/2011 – tháng dẫn đầu khối EU với mức giảm 27,7%, đạt 32,4 triệu USD, xuống vị trí thứ 3, nhưng vẫn tăng khá 16,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong tháng 8 vừa qua, xuất khẩu giầy dép sang Bỉ, Đan Mạch, CH Séc, Phần Lan… tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước và xuất khẩu sang Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha, Hy Lạp, Ba Lan… giảm so với cùng kỳ năm trước.

Kim ngạch xuất khẩu giầy dép sang Mỹ luôn đạt mức cao, chiếm 31,6% tỷ trọng xuất khẩu, đạt 183,4 triệu USD, tăng 32,5% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu giầy dép của nước ta sang một số thị trường khác tăng mạnh so với cùng kỳ, như: Trung Quốc tăng 61,5% đạt 22,1 triệu USD, Braxin tăng 44,5% đạt 20 triệu USD, Hàn Quốc tăng 54%, Nam Phi tăng 172%, ASEAN tăng 80,2%... và một số thị trường có kim ngạch giảm như: xuất khẩu sang Canada giảm 29,3%, sang Thụy Sĩ giảm 26%, sang Thổ Nhĩ Kỳ giảm 15,3%...

+ Xuất khẩu giầy dép của nước ta trong 8 tháng năm 2011 và dự báo

Tính chung trong 8 tháng năm 2011, xuất khẩu giầy dép của nước ta đạt 4,21 tỷ USD, tăng mạnh 33,1% so với cùng kỳ năm 2010, đạt 72,6% kế hoạch xuất khẩu của cả năm 2011.

Xuất khẩu giầy dép sang khối EU trong 8 tháng vừa qua tăng 17% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1,67 tỷ USD, chiếm 39,7% kim ngạch. Thị trường xuất khẩu lớn nhất trong khối EU là Anh tăng nhẹ 0,52% so với 8 tháng năm 2010, đạt 331,2 triệu USD. Đứng vị trí tiếp theo lần lượt là các nước Đức đạt 263,2 triệu USD, Bỉ đạt 233,9 triệu USD, Hà Lan đạt 224,1 triệu USD…

Trong 8 tháng năm nay, xuất khẩu giầy dép sang Mỹ đạt 1,23 tỷ USD, tăng 39,3% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, xuất khẩu sang các thị trường lớn khác có mức tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước như: xuất khẩu sang Nhật Bản tiếp tục giữ vị trí thứ 3, đạt 172 triệu USD, tăng 52,2%, xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 149,5 triệu USD, tăng 64,3%, xuất khẩu sang Braxin đạt 118,9 triệu USD, tăng 54%, sang Hàn Quốc tăng 73%, sang khối ASEAN tăng 47,7%...

Đối với các thị trường còn lại: Xuất khẩu giầy dép của nước ta trong 8 tháng vừa qua sang phần lớn những nước này đều tăng so với cùng kỳ năm trước, một số nước có mức tăng mạnh trên 60% như Panama, Nam Phi, Nauy.

Dự báo, xuất khẩu giầy dép của nước ta trong tháng 9/2011 đạt 550 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép trong 9 tháng năm nay lên 4,76 tỷ USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ năm 2010.

 Thị trường xuất khẩu giầy dép của nước ta trong tháng 8/2011 và 8 tháng năm 2011

Thị tr­ường

Tháng 8/11

So T7/2011 (%)

So T8/2010 (%)

8 Tháng 2011

So 2010 (%)

EU

205.858.218

-19,21

12,30

1.672.336.891

17,03

Anh

45.469.951

2,75

7,42

331.245.239

0,52

B

36.195.447

5,55

93,25

233.957.623

48,28

CHLB Đức

32.403.655

-27,73

16,67

263.209.978

16,26

Hà Lan

22.123.068

-26,02

-10,20

224.153.145

17,85

Pháp

20.967.520

-8,86

24,64

161.641.149

31,11

Italia

17.144.694

-35,31

-15,11

159.856.470

5,55

Tây Ban Nha

17.106.477

-39,34

-18,85

164.167.787

1,65

Áo

5.014.552

-20,67

8,34

43.412.033

49,25

Đan Mạch

2.549.608

-14,37

115,93

17.942.891

54,14

Thụy Điển

2.522.720

-49,07

3,76

25.498.736

10,97

CH Séc

2.123.229

-11,10

47,38

12.857.723

54,05

HyLạp

771.957

-55,37

-19,86

11.632.368

13,47

Slovakia

681.263

-85,01

-

14.347.502

-

Phần Lan

597.280

155,65

98,81

3.085.079

37,81

Ba Lan

159.884

-57,87

-77,33

4.046.008

18,25

Bồ Đào Nha

26.913

-90,50

-70,36

1.283.160

54,36

Mỹ

183.433.331

7,79

32,56

1.233.659.212

39,39

Trung Quốc

22.138.648

-0,20

61,59

149.577.641

64,39

Mexico

21.867.554

9,37

11,83

131.199.768

10,74

Nhật Bản

21.712.414

-2,59

22,49

172.047.788

52,28

Braxin

20.726.471

-0,60

44,54

118.907.359

54,14

Hàn Quốc

15.470.832

31,84

54,08

95.724.121

73,14

ASEAN

11.524.244

36,30

80,28

56.854.477

47,72

Philippines

2.611.083

76,64

168,94

10.868.841

109,36

Singapo

2.478.160

35,48

73,72

12.912.353

44,38

Thái Lan

2.322.826

129,62

198,55

8.467.845

95,41

Malaixia

2.289.716

-24,81

-6,89

16.855.225

17,57

Inđônêxia

1.822.459

67,07

140,46

7.750.213

36,38

Panama

10.918.655

-24,52

22,81

85.877.989

67,74

Nam Phi

9.983.970

32,13

172,38

41.840.050

68,87

Canada

8.332.252

-18,05

-29,36

73.675.157

7,59

Hồng Kông

7.274.411

4,35

27,54

48.212.373

39,73

Australia

6.237.341

53,90

33,89

38.551.295

26,61

Đài Loan

6.078.866

45,34

69,36

36.813.423

33,66

Chile

5.122.619

-16,57

-

37.762.489

-

Nga

4.637.311

-42,99

112,90

38.931.922

28,91

Achentina

3.415.509

8,34

-

33.403.992

-

Ấn Độ

1.646.027

5,93

51,48

11.825.082

53,16

UAE

1.529.031

-21,77

-9,75

16.941.864

8,43

Niu Dilan

1.326.436

39,65

-

7.259.116

-

Thụy Sỹ

1.068.637

-49,86

-26,03

13.239.146

16,60

Nauy

1.045.839

-33,16

42,36

10.697.937

61,85

Thổ Nhĩ Kỳ

753.085

-39,29

-15,32

12.734.022

13,57

Ixrael

569.707

-47,52

-

8.618.949

-

Ucraina

391.852

-23,52

8,23

4.187.990

25,72

Cuba

85.923

-46,00

-74,34

988.162

12,03

 Về chủng loại: Trong 8 tháng năm nay, xuất khẩu giầy thể thao của nước ta đạt 215,8 triệu đôi, tương đương 2,76 tỷ USD, tăng 20,9% về lượng và tăng 31,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2010, tiếp tục đứng đầu trong các mặt hàng giầy dép xuất khẩu. Xuất khẩu giầy da đứng vị trí thứ 2 về trị giá, đạt 390 triệu USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, mặt hàng dép tăng mạnh 53% về trị giá, đạt 243 triệu USD.

Chủng loại xuất khẩu giầy dép của nước ta 8 tháng năm 2011

Phân loại

Lượng (đôi)

So 2010 (%)

Trị giá (USD)

So 2010 (%)

Đơn giá (USD/đôi)

So 2010 (%)

Giầy thể thao

215.801.707

20,93

2.760.165.920

31,19

12,79

8,48

Giầy da

23.355.659

10,02

390.329.104

26,70

16,71

15,17

Giầy nữ

46.512.883

-1,17

332.770.721

9,57

7,15

10,87

Dép

46.981.561

25,94

243.143.606

53,32

5,18

21,74

Giầy vải

29.228.998

18,73

212.374.150

22,20

7,27

2,92

Giầy các loại

18.034.479

19,20

164.612.170

50,91

9,13

26,61

Giầy trẻ em

5.861.558

25,08

62.390.785

58,45

10,64

26,68

Giầy nam

2.219.141

0,89

24.558.397

12,27

11,07

11,27

Giầy thương tật

47.159

216,48

152.032

461,23

3,22

77,34

 Về đơn giá: So với cùng kỳ năm 2010, giá xuất khẩu các chủng loại giầy dép của nước ta trong 8 tháng năm nay đều tăng. Giá xuất khẩu giầy thể thao tăng 8,4%, đạt trung bình 12,79 USD/đôi. Mặt hàng giầy da có giá cao nhất, đạt trung bình 16,71 USD/đôi, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2010. Giầy vải tăng 2,9% về giá, thấp nhất trong các chủng loại hàng, đạt trung bình 7,27 USD/đôi.

  
Bản in
 ">

THÔNG TIN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - VIETNAM BUSINESS NEWS
Trang chủ | Liên hệ | Quảng cáo | Giới thiệu |